1. QUY ĐỊNH CỦA HỆ THỐNG DIỄN ĐÀN RAO VẶT ITS GROUP
    + Danh Sách Forum: He thong dien dan rao vat
    + Không Đăng Bài Trùng Nội Dung, Sai Chuyên Mục Đăng Tin
    + Trái Với Thuần Phong Mỹ Tục Của Đất Nước Việt Nam Và Quy Định Của Pháp Luật...
    => Banned Và Xóa Tất cả bài viết mà không cần báo trước...

Thành phần các chất chứa trong đông trùng thảo và ích lợi của thần dược

Thảo luận trong 'Cây Dược Liệu' bắt đầu bởi hathao, 12/4/18.

  1. hathao

    hathao New Member

    Tham gia ngày:
    19/12/17
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Giới tính:
    Nữ
    1. Các nguyên tố có trong nấm đông trùng hạ thảo.

    Các nghiên cứu hoá học cho kết quả trong đế sinh khối của đông trùng vương có 17 acid amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K, Na...). Đặc biệt hơn là trong đế sinh khối hạ trùng thảo có nhiều chất hoạt động sinh học mà các nhà khoa học đang khám phá ra dần dần nhờ các cải tiến của ngành hoá học các hợp chất thiên nhiên. Nhiều các chất này có giá trị dược liệu kỳ diệu. Trong đó phải kể đến cordiceptic acid, cordycepin, adenosine, hydroxyethyl-adenosine. Đáng chú ý hơn là tổ hợp hoạt chất HEAA (Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs). Đông trùng còn có chứa nhiều loại vitamin (trong 100g ĐTHT có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K...) Chi nấm Cordyceps có tới 350 loài khác nhau, chỉ riêng ở Butan đã tìm thấy 60 loài. Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ nghiên cứu nhiều nhất được về 2 loài Cordyceps sinensis (Berk.) Sacc và Cordyceps militaris (L. Ex Fr.) Link.

    [​IMG]

    2. Đông trùng hạ thảo có tác dụng chữa bệnh gì

    Các xét nghiệm y học đã công bố được các ích lợi sau đây của đông trùng thảo :
    • Phòng lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, ví dụ đối với độc tố của CephalosporinA.
    • Bảo vệ thận trong trường hợp gặp thương tổn do thiếu máu.
    • Ngăn cản lại sự suy thoái của cật, kích thích việc khôi phục các tế bào tiểu quản ở thận.
    • Giảm huyết áp ở bệnh nhân cao huyết áp.
    • Ngăn ngừa biểu hiện hụt máu ở cơ Tim.
    • Ổn định nhịp đập của Tim.
    • Tăng cường tính đề kháng kém.
    • Điều chỉnh tính miễn dịch đặc hiệu.
    • Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào đề kháng.
    • Thúc đẩy tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương nở các nhánh khí quản.
    • Tăng cường dịch tiết trong khí quản và trừ đờm.
    • Ngăn ngừa quá trình lão hoá của cơ thể.
    • Làm chậm bệnh tật của người già.
    • Thúc đẩy khả năng chống ung thư của cơ thể.
    • Làm chậm hiện tượng không đủ oxygen của cơ thể.
    • Hỗ trợ ích lợi vận chuyển máu trong cơ thể.
    • Chống lại tác hại của tia gamma đối với cơ thể.
    • Nâng cao tác dụng trấn tĩnh thần kinh.
    • Nâng cao tác dụng lưu thông nồng độ đường trong máu.
    • Chống lại cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
    • Thúc đẩy tác dụng của các nội tiết tố (hormone).
    • Thúc đẩy chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng.
    • Hạn chế vi sinh vật không có lợi, kể cả vi khuẩn lao.
    • Kháng viêm và tiêu viêm.
    • Có tác dụng cường dương và chống liệt dương.
     

Chia sẻ trang này